Kích thước ấn phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến bố cục, lượng nội dung, cách sử dụng giấy và chi phí gia công. Các số đo dưới đây là kích thước phổ biến để tham khảo; doanh nghiệp vẫn có thể chọn khổ riêng theo mục tiêu và công nghệ sản xuất.

Kích thước giấy hệ A
| Khổ | Kích thước thành phẩm | Ứng dụng |
|---|---|---|
| A3 | 297 × 420 mm | Poster nhỏ, menu, tờ thông báo |
| A4 | 210 × 297 mm | Giấy tiêu đề, tài liệu, tờ rơi |
| A5 | 148 × 210 mm | Tờ rơi, sổ, booklet |
| A6 | 105 × 148 mm | Postcard, phiếu, tờ rơi nhỏ |
Kích thước ấn phẩm văn phòng phổ biến
| Ấn phẩm | Kích thước tham khảo |
|---|---|
| Danh thiếp | 90 × 54 mm hoặc 88 × 53 mm |
| Giấy tiêu đề | A4: 210 × 297 mm |
| Phong bì nhỏ | Khoảng 12 × 22 cm, tùy tài liệu gấp |
| Folder | Phù hợp tài liệu A4; kích thước trải phụ thuộc gáy và tai gài |
| Voucher | Thường 90 × 180 mm hoặc thiết kế riêng |
Kích thước tờ rơi, brochure và catalogue
- Tờ rơi một mặt: A5, A4 hoặc DL tùy lượng nội dung.
- Brochure gấp ba: thường thiết kế trên A4 hoặc khổ dài tương ứng.
- Catalogue: A4, A5, vuông 20 × 20 cm hoặc khổ riêng.
- Poster: A3, A2, A1 hoặc khổ theo vị trí trưng bày.

Bleed và vùng an toàn
File in thường cần phần tràn lề bên ngoài đường cắt và vùng an toàn bên trong. Thông số cụ thể phụ thuộc sản phẩm và nhà in; không nên tự mặc định cho mọi ấn phẩm. Chữ, logo và mã QR cần đặt xa đường cắt, đường gấp và vị trí đóng gáy.
Cách chọn kích thước tối ưu
- Xác định lượng nội dung và khoảng cách người xem.
- Đo vị trí đặt hoặc trưng bày thực tế.
- Chọn khổ gần với hệ giấy tiêu chuẩn để tối ưu bình trang.
- Tính đường gấp, gáy, tai cài và phụ kiện.
- Làm mẫu giấy trước khi in số lượng lớn.
Checklist bàn giao file
- Kích thước thành phẩm và kích thước file đã thống nhất.
- Có bleed, vùng an toàn và dấu cắt theo yêu cầu.
- Ảnh đủ độ phân giải, font được xử lý phù hợp.
- Màu và lớp gia công được ghi chú rõ.
- Đã kiểm tra bản PDF cuối ở tỷ lệ 100%.
Tham khảo dịch vụ in tờ rơi, in catalogue và in phong bì.

